Thứ Hai, 11 tháng 4, 2016

Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả và những điều bạn nên biết.
Việt Nam là một trong các nước có tỷ lệ vi phạm bản quyền nhiều nhất thế giới, một đất nước đang trên đà phát triển và chú trọng vào các vấn đề liên quan đến bản quyền, và quyền liên quan.

Đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả – Việc đăng ký này là việc làm rất nhỏ nhưng mang lại giá trị to lớn cho bạn, sản phẩm ý tưởng của bạn sẽ được bảo hộ sở hữu và không thể xâm phạm, BRAVOLAW chúng tôi có chuyên viên nhiều năm  giàu kinh nghiệm trong việc tư vấn bảo hộ các sản phẩm trí tuệ của khách hàng, nếu bạn đang vướng mắc một vài thủ tục hồ sơ hoặc đang cần tư vấn thêm về vấn đề đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả của mình hãy liên hệ tới chúng tôi để được tư vấn trực tiếp …
Vai trò của các sản phẩm trí tuệ trong cuộc sống không ngừng gia tăng, cùng với đó, nhận thức của các tổ chức, cá nhân trong việc bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan ngày càng được nâng cao. Các chủ thể đã tích cực sử dụng các biện pháp hữu hiệu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trong đó có việc đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Dưới đây là hướng dẫn thủ tục đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ; Nghị định 100/CP ngày 21/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự,

Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan; Nghị định 85/CP ngày 20/9/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền tác giả và quyền liên quan;

Quyết định số 88/2006/QĐ-BVHTT ngày 17 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá – Thông tin về việc ban hành các  mẫu tờ khai, giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; Nghị quyết 69/NQ-CP ngày 27/12/2010 về việc đơn giản hoá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Người nộp và cách thức nộp hồ sơ
Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp 01 hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại trụ sở Cục Bản quyền tác giả hoặc Văn phòng đại diện của Cục Bản quyền tác giả tại TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng hoặc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở. Hồ sơ có thể gửi qua đường bưu điện.

Cá nhân, pháp nhân nước ngoài có tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng được bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan quy định tại khoản 2 Điều 13 và Điều 17 của Luật Sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc uỷ quyền cho tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan nộp đơn đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Cục Bản quyền tác giả hoặc tại Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch nơi tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan cư trú hoặc có trụ sở.
Đăng ký bản quyền tác giả
Đăng ký bản quyền tác giả

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan do BRAVOLAW tư vấn thực hiện:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan.

Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đăng ký quyền tác giả sử dụng

Mẫu số 1: Tờ khai đăng ký quyền tác giả; Người biểu diễn, Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và Tổ chức phát sóng đăng ký quyền liên quan sử dụng.

Mẫu số 2: Tờ khai đăng ký quyền liên quan.

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt và do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc người được ủy quyền nộp hồ sơ ký tên và ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả hoặc chủ sở hữu quyền liên quan; tóm tắt nội dung tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình hoặc chương trình phát sóng; tên tác giả, tác phẩm được sử dụng làm tác phẩm phái sinh nếu tác phẩm đăng ký là tác phẩm phái sinh; thời gian, địa điểm, hình thức công bố; cam đoan về trách nhiệm đối với các thông tin ghi trong đơn.


b) 02 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 02 bản sao bản định hình đăng ký quyền liên quan.

01 bản lưu tại Cục Bản quyền tác giả, 01 bản đóng dấu ghi số Giấy chứng nhận đăng ký gửi trả lại cho chủ thể được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Đối với những tác phẩm có đặc thù riêng như tranh, tượng, tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng gắn với công trình kiến trúc; tác phẩm có kích thước quá lớn, cồng kềnh bản sao tác phẩm đăng ký được thay thế bằng ảnh chụp không gian ba chiều.

c) Giấy uỷ quyền, nếu người nộp hồ sơ là người được uỷ quyền;

d) Tài liệu chứng minh quyền nộp hồ sơ, nếu người nộp hồ sơ thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao, kế thừa;

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả, nếu tác phẩm có đồng tác giả;

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, nếu quyền tác giả, quyền liên quan thuộc sở hữu chung.

Các tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e phải được làm bằng tiếng Việt; trường hợp làm bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và có công chứng/chứng thực. Các tài liệu gửi kèm hồ sơ nếu là bản sao phải có công chứng, chứng thực.


Thời hạn cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cục Bản quyền tác giả có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) cho người nộp hồ sơ. Trong trường hợp từ chối thì Cục Bản quyền tác giả phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ.

Các trường hợp cấp lại, đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận
4.1 Trường hợp cấp lại, đổi Giấy chứng nhận

Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có nhu cầu xin cấp lại hoặc đổi Giấy chứng nhận thì nộp đơn nêu rõ lý do và nộp 01 hồ sơ theo quy định tại Điều 50 của Luật Sở hữu trí tuệ.

Cục Bản quyền tác giả cấp lại Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất; đổi Giấy chứng nhận trong trường hợp bị rách nát, hư hỏng hoặc thay đổi chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan;

4.2 Trường hợp hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận

Trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận không phải là tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan hoặc tác phẩm, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng đã đăng ký không thuộc đối tượng bảo hộ thì Cục Bản quyền tác giả hủy bỏ hiệu lực các Giấy chứng nhận đã cấp.

Tổ chức, cá nhân phát hiện việc cấp Giấy chứng nhận trái với quy định của Luật này thì có quyền yêu cầu Cục Bản quyền tác giả hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận.


Dịch vụ tư vấn đăng ký bản quyền tác giả của BRAVOLAW 

1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng các vấn đề liên quan đến hoạt động Đăng ký bản quyền tác giả như:

Tư vấn khả năng bảo hộ đối với quyền tác giả, quyền liên quan;
Tư vấn hồ sơ tài liệu chuẩn bị đăng ký, quyền tác giả, quyền liên quan;
Tư vấn về phạm vi bảo hộ của quyền tác giả, quyền liên quan;
Tư vấn các dấu hiệu vi phạm bản quyền tác giả;
Tư vấn các vấn đề khác có liên quan.
2. Kiểm tra, đánh giá tính pháp lý của các yêu cầu tư vấn và các giấy tờ của khách hàng:

Trên cơ sở các yêu cầu và tài liệu khách hàng cung cấp các luật sư của chúng tôi sẽ phân tích, đánh giá tính hợp pháp, sự phù hợp với yêu cầu thực hiện công việc;
Trong trường hợp khách hàng cần luật sư tham gia đàm phán, gặp mặt trao đổi với đối tác của khách hàng trong việc Đăng ký bản quyền tác giả, chúng tôi sẽ sắp xếp, đảm bảo sự tham gia theo đúng yêu cầu;
Chúng tôi đại diện cho khách hàng dịch thuật, công chứng các giấy tờ có liên quan.

3. Đại diện hoàn tất các thủ tục Đăng ký bản quyền tác giả cho khách hàng, cụ thể:


Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Luật BRAVOLAW sẽ tiến hành soạn hồ sơ Đăng ký bản quyền tác giả cho khách hàng;
Đại diện lên Cục sở hữu trí tuệ để nộp hồ sơ Đăng ký bản quyền tác giả cho khách hàng;
Đại diện theo dõi hồ sơ và thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
Đại diện nhận giấy chứng nhận Đăng ký bản quyền tác giả tại Cục sở hữu trí tuệ cho khách hàng.
Theo dõi xâm phạm bản quyền tác giả, tiến hành lập hồ sơ tranh tụng khi cần thiết.
Soạn công văn trả lời phúc đáp khi xảy ra tranh chấp bản quyền tác giả với các chủ đơn khác.
Hãy liên hệ với Luật BRAVOLAW để được cung cấp các dịch vụ tư vấn Đăng ký bản quyền tác giả tốt nhất!
Hotline:" 19006296

Thông tin liên quan: Đăng ký bản quyền tác giả ở đâu?

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2016

Hiện nay Luật doanh nghiệp 2014 đã có hiệu lực mang lại cho doanh nghiệp rất nhiều thuận lợi trong đó quy định về con dấu cũng được thay đổi đáng kể. Trước đây con dấu doanh nghiệp do cơ quan Công An quản lý  nhưng bắt đầu từ ngày 01/07/2015 Doanh nghiệp đã được tự quyêt về hồ sơ thủ tục con dấu theo Nghị định 96/2015 quy định về con dấu doanh nghiệp. Theo đó doanh nghiệp khắc dấu và công bố mẫu dấu đều thực hiện tại Sở kế hoạch đầu tư và cơ sở khắc dấu như sau.
Khắc dấu công bố mẫu dấu công ty
Khắc dấu công bố mẫu dấu công ty

Các trường hợp phải thay đổi con dấu và công bố mẫu dấu:

-Thay đổi tên công ty
-Thay đổi địa chỉ con dấu khác tỉnh
-Thay đổi mẫu dấu , thay đổi con dấu

Tham khảo : Nghị định 96/2015 Quy định về con dấu tại đây

Dịch vụ khắc dấu tròn công ty tại đây

Hồ sơ thủ tục thay đổi con dấu tại đây

Quy định chi tiết về con dấu doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Điều 12. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, công ty

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:
a) Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
b) Số lượng con dấu.
c) Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
2. Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.
3. Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 13. Số lượng, hình thức, nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện

1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý, sử dụng con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
2. Nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện phải có tên chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 41 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này.

Điều 14. Hình ảnh, ngôn ngữ không được sử dụng trong nội dung mẫu con dấu

1. Doanh nghiệp không được sử dụng những hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu sau đây trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu:
a) Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
b) Hình ảnh, biểu tượng, tên của nhà nước, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp.
c) Từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong, mỹ tục của dân tộc Việt Nam.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ quy định Khoản 1 Điều này, pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan khi sử dụng hình ảnh, từ ngữ, ký hiệu trong nội dung hoặc làm hình thức mẫu con dấu. Tranh chấp giữa doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan về từ ngữ, ký hiệu và hình ảnh sử dụng trong nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp được giải quyết tại Tòa án hoặc trọng tài. Doanh nghiệp phải chấm dứt việc sử dụng con dấu có từ ngữ, ký hiệu hoặc hình ảnh vi phạm quy định tại Điều này và chịu trách nhiệm bồi thường các thiệt hại phát sinh theo quyết định có hiệu lực thi hành của Tòa án hoặc trọng tài.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm thẩm tra nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp khi giải quyết thủ tục thông báo mẫu con dấu cho doanh nghiệp.

Điều 15. Quản lý và sử dụng con dấu

1. Các doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 tiếp tục sử dụng con dấu đã được cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu con dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Trường hợp doanh nghiệp làm thêm con dấu, thay đổi màu mực dấu thì thực hiện thủ tục thông báo mẫu con dấu theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 làm con dấu mới theo quy định tại Nghị định này thì phải nộp lại con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu. Cơ quan công an cấp giấy biên nhận đã nhận lại con dấu tại thời điểm tiếp nhận lại con dấu của doanh nghiệp.
3. Trường hợp doanh nghiệp đã thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 bị mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu thì doanh nghiệp được làm con dấu theo quy định tại Nghị định này; đồng thời thông báo việc mất con dấu, mất Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho cơ quan công an nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
4. Doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Làm con dấu lần đầu sau khi đăng ký doanh nghiệp;
b) Thay đổi số lượng, nội dung, hình thức mẫu con dấu và mầu mực dấu;
c) Hủy mẫu con dấu.
5. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu con dấu thực hiện theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian thực hiện khắc dấu và công bố mẫu dấu 03 ngày làm việc

Quý khách có nhu cầu cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ 19006296 để được luật sư tư vấn cụ thể.
Xin cảm ơn!

Thứ Bảy, 9 tháng 1, 2016

Dấu bản vẽ thi công, hoàn công hiện nay đã và đang được rất nhiều nhà thầu thi công sử dụng nhưng vẫn dùng loại con dấu chấm mực gây khó khăn cho việc sử dung, có thể đóng bị thiếu nét đóng không được chuẩn xác. Với công nghệ và kỹ thuật hiện đại BRAVO chúng tôi gửi tới quý khách mẫu sản phẩm dấu Bản Vẽ thi công, hoàn công thế hệ mới, được thiết kế dấu có cả mực bên trong(dấu liền mực). Đến với dịch vụ khắc dấu bản vẽ thi công, hoàn công dấu liền mực có kích thước lớn có thể lên đến 10cm2. Quý khách sẽ được hưởng nhiều ưu đãi về dịch vụ:
-Khắc dấu nhanh, chất lương.
-Miễn phí thiết kế con dấu
-Chi phí khắc dấu giá rẻ thấp nhất thị trường
-Giao hàng miễn phí trong 24h sau khi đặt dấu
Dâu bản vẽ thi công kích thước lơn, liền mực
Dấu bản vẽ hoàn công kích thước lớn liền mực

Ngoài dịch vụ khắc dấu Bản vẽ thi công, hoàn công chúng tôi còn cung cấp các loại dấu đi kèm như:

-Dấu tên

-Dấu chức danh

-Dấu chữ ký

-Dấu địa chỉ

Quý khách có nhu cầu cần đặt hàng làm con dấu hay tham khảo thêm vui lòng liên hệ:

Hotline:091 979 1169
Mail: khacdaubravo@gmail.com

Thứ Hai, 7 tháng 12, 2015

Bạn vừa thành lập công ty, hay thay đổi đăng ký kinh doanh cần làm thủ tục khắc dấu tròn công ty. theo Quy định pháp luật mới nhất là Nghị định 96/2015 quy định về con dấu doanh nghiệp. Thì doanh nghiệp được quyền quyết định về việc khắc dấu của công ty mình với số lượng, nội dung , hình thức con dấu
Khắc dấu tròn công ty

Trong quy định có nêu rõ:
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân, Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần quyết định số lượng, hình thức, nội dung và mẫu con dấu, việc quản lý và sử dụng con dấu, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác. Nội dung Điều lệ hoặc Quyết định về con dấu của doanh nghiệp phải bao gồm:
a) Mẫu con dấu, gồm: Hình thức, kích cỡ, nội dung, mầu mực dấu.
b) Số lượng con dấu.
c) Quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
2. Mẫu con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một hình thức cụ thể (hình tròn, hình đa giác hoặc hình dạng khác). Mỗi doanh nghiệp có một mẫu con dấu thống nhất về nội dung, hình thức và kích thước.
3. Thông tin về mã số doanh nghiệp và tên doanh nghiệp trong nội dung mẫu con dấu thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Khoản 1 Điều 38 Luật Doanh nghiệp. Ngoài thông tin nêu trên, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung mẫu con dấu của doanh nghiệp, trừ các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Quý khách có nhu cầu cần tư vấn thêm về khắc dấu  tròn công ty vui lòng liên hệ 091 979 1169

Thứ Tư, 4 tháng 11, 2015

1. Lý do tạm ngừng kinh doanh?
Trong thời buổi kinh tế khó khăn, hàng loạt các công ty gặp khó khăn và phá sản,việc  tạm ngừng kinh doanh là một điều đứng đắn khi công ty đang trong thời kỳ khó khăn. Quý khách hàng đang băn khoăn về thủ tục tạm ngừng kinh doanh?
Thời gian tạm ngừng của một công ty là 1 năm và công ty được tạm ngừng tối đa là 2 năm bao gồm 1 năm tạm ngừng và 1 năm gia hạn tạm ngừng. Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, công ty không được phép thực hiện bất kỳ giao dịch nào bao gồm, ký kết hợp đồng với khách hàng, xuất hóa đơn và báo cáo thuế.
Để tiện cho khách hàng tìm hiểu về  thủ tục tạm ngừng kinh doanhcông ty Bravolaw xin hướng dẫn khách hàngthủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty.
thủ tục tạm ngừng kinh doanh
thủ tục tạm ngừng kinh doanh
2. Hồ sơ thủ tục tạm ngừng kinh doanh.
- Thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Quyết định của hội đồng thành viên/ hội đồng cổ đông/ chủ sở hữu doanh nghiệp(công ty) về việc  tạm ngừng kinh doanh.
- Các biên bản hop hội đồng cổ đông/hội đồng thành viên về việc  tạm ngừng kinh doanh.
- Mục lục hồ sơ(ghi theo thứ tự).
- Bìa hồ sơ.
3. Công việc của Bravolaw:
Bravolaw tư vấn cho quý khách hàng  dịch vụ tạm ngừng kinh doanh.
Tư vấn cho quý khách hàng các thủ tục liên quan đến đến  thủ tục tạm ngừng kinh doanh.
Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ liên quan đến việc  tạm ngừng kinh doanh.
Soạn thảo các giấy tờ hồ sơ liên quan.
Đại diện quý khách hàng thực hiện nộp  hồ sơ tạm ngừng kinh doanh tại cơ quan nhà nước.
Thay khách hàng theo dõi tiến trình hồ sơ nộp tại cơ quan nhà nước.
Thay mặt khách hàng nhận kết quả tại cơ quan nhà nước
Thời gian thực hiên thủ tục tạm ngừng kinh doanh công ty là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo luật doanh nghiệp 2014 có hiệu lực từ 01/07/2015
Quý khách vui lòng liên hệ để biết thêm về tạm ngừng kinh doanh công ty
Công ty TNHH tư vấn BRAVO
Địa chỉ: P. 201, Tòa Nhà 17T10, Phố Nguyễn Thị Định, Q.Cầu Giấy
Tel: 04 858 776 42 – 04 66 860 797
Fax: 04 35 335 232
Hotline: 093 669 0123
Email: ceo@bravolaw.vn


Thứ Sáu, 26 tháng 6, 2015

Bắt đầu từ ngày 01/07/2015 luật doanh nghiệp 2014 bắt đầu có hiệu lực tọa điều kiện rất nhiều cho doanh nghiệp như thay đổi về đăng ký kinh doanh, các thủ tục và quy định về con dấu như:


1/ Số lượng, hình thức, nội dung con dấu của doanh nghiệp
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu, hội đồng thành viên, Đại hội đồng cổ đông quyết định doanh nghiệp có con dấu hoặc không có con dấu; quyết định số lượng, nội dung, hình thức con dấu, hủy hoặc thay đổi mẫu dấu; quyết định việc quản lý, sử dụng con dấu.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều con dấu, thì các con dấu phải giống nhau hoàn toàn về nội dung, hình thức và kích cỡ.
Doanh nghiệp có thể tự làm dấu hoặc làm dấu tại các doanh nghiệp kinh doanh khắc dấu.
- Con dấu doanh nghiệp được thể hiện dưới một dạng cụ thể, bao gồm hình tròn, hình tam giác, tứ giác, lục giác, đa giác hoặc hình dạng khác theo quyết định của doanh nghiệp.
- Thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp trong nội dung con dấu thực hiện theo quy định tại khoản 1 điều 38 và điều 30 Luật doanh nghiệp 2014.
Ngoài thông tin về tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể bổ sung thêm ngôn ngữ, hình ảnh khác vào nội dung con dấu của doanh nghiệp và không vi phạm các điều cấm.
2/ Số lượng, hình thức, nội dung con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện
Chi nhánh, văn phòng đại diện có thể có con dấu hoặc không có con dấu.
- Nội dung con dấu: phải có tên chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Hình thức con dấu (bao gồm ngôn ngữ, hình ảnh khác): theo quy định sẽ đề cập ở phần tiếp theo.
Số lượng, hình thức, nội dung, quản lý và sử dụng con dấu của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định.
Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện có nhiều con dấu, thì các con dấu phải giống nhau hoàn toàn về nội dung, hình thức và kích cỡ.
3/ Hình ảnh, ngôn ngữ không được sử dụng trong nội dung con dấu
- Hình thức, nội dung con dấu không được sử dụng những hình ảnh, ngôn ngữ sau:
     + Quốc kỳ, Quốc huy, Đảng kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
     + Hình ảnh, biểu tượng của nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
     + Tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
     + Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mĩ tục của dân tộc.
- Sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh là đối tượng đã được bảo hộ về sở hữu trí tuệ trong nội dung con dấu thì thực hiện theo Luật bảo vệ sở hữu trí tuệ.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh không chịu trách nhiệm về vi phạm của doanh nghiệp trong sử dụng ngôn ngữ và hình ảnh trong nội dung con dấu của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chấm dứt sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh trong nội dung con dấu hoặc thay đổi mẫu dấu, bồi thường các thiệt hại phát sinh khi vi phạm quy định trên.
 Tranh chấp giữa doanh nghiệp và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan về ngôn ngữ và hình ảnh sử dụng trong nội dung dấu của doanh nghiệp được giải quyết tại Tòa án hoặc trọng tài theo quy định của pháp luật có liên quan.
4/ Quản lý và sử dụng con dấu
- Các doanh nghiệp hiện hành tiếp tục được sử dụng con dấu đã cấp cho doanh nghiệp mà không phải thực hiện thông báo mẫu dấu cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Trường hợp doanh nghiệp muốn làm con dấu mới thì phải trả lại dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu đã cấp cho cơ quan công an đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
 Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ nộp lại con dấu cho cơ quan công an. Hồ sơ nộp lại con dấu bao gồm giấy tờ sau đây:
     + Quyết định trả lại con dấu của doanh nghiệp và bản sao biên bản họp.
     + Con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.
Doanh nghiệp được coi là đã nộp lại con dấu nếu không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan công an trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có nghĩa vụ thông báo số lượng và các mẫu con dấu tương ứng với cơ quan đăng ký kinh doanh để đăng tải công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp:
     + Làm con dấu hoặc làm con dấu mới.
     + Hủy con dấu
     + Thay đổi về số lượng, nội dung, hình thức con dấu.
- Trình tự, thủ tục và hồ sơ thông báo mẫu dấu, hủy con dấu, thay đổi mẫu dấu quy định trên thực hiện theo quy định tại Nghị định hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp.
Với những quy định trên Công ty khắc dấu Bravo chúng tôi xin gửi tới quý khách dịch vụ khắc dấu theo mẫu và tư vấn thiết kế khắc dấu cho doanh nghiệp. Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ Hotline 0919791169 để được tư vấn tốt nhất.
Xin cảm ơn

Thứ Tư, 10 tháng 6, 2015

Bạn đang có nhu cầu về dịch vụ khắc dấu chức danh tại Hà Nội. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất con dấu chúng tôi xin gửi tới quý khách dịch vụ khắc dấu chức danh uy tín, chất lượng nhất. Đảm bảo giá thành hợp lý cho quý khách, chúng tôi có thể phục vụ quý khách tất cả cac sngayf trong tuần kể cả thứ 7 và chủ nhật. Quý khách có nhu cầu cần gấp chúng tôi có thể cung cấp con dấu trong vòng 30 phút sau khi quý khách gửi đầy đủ thông tin về con dấu.
Chúng tôi chuyên cung cấp các loại dấu sau:
-Dấu chức danh
-Dấu tên
-Dấu mã số thuế
-Các loại dấu theo yêu cầu đặt hàng của quý khách
Quý khách có nhu cầu về dịch vụ khắc dấu vui lòng liên hệ hotline 0919791169 để được tư vấn tốt nhất.